Bỏ qua, tới nội dung chính
ViecLamDay
Lương & quyền lợi

Lương tối thiểu vùng 2026: bảng mức lương 4 vùng theo Nghị định 293

Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026: Vùng I 5.310.000đ, II 4.730.000đ, III 4.140.000đ, IV 3.700.000đ/tháng. Bảng theo giờ, cách xác định vùng, ví dụ.

· Cập nhật · 7 phút đọc

Trả lời nhanh

Từ 01/01/2026, lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP là 5.310.000đ/tháng (Vùng I), 4.730.000đ (Vùng II), 4.140.000đ (Vùng III) và 3.700.000đ (Vùng IV); mức theo giờ lần lượt là 25.500đ, 22.700đ, 20.000đ và 17.800đ. Người làm đủ giờ và hoàn thành định mức thì lương không được thấp hơn mức này. Vùng được tính theo nơi đơn vị hoặc chi nhánh bạn làm việc hoạt động, không theo nơi bạn ở; tra theo từng xã, phường trong Phụ lục của nghị định.

Mục lục
  1. Bảng lương tối thiểu vùng 2026
  2. Ai được áp dụng?
  3. Lương của bạn có đúng luật không? Kiểm tra trong 1 phút
  4. Cách xác định mình thuộc vùng nào
  5. Còn quy định "cao hơn 7% cho người đã qua đào tạo"?
  6. Lương tối thiểu vùng khác lương cơ sở thế nào?
  7. Có tăng lương tối thiểu năm 2027 không?
  8. Việc làm và bảng lương liên quan
  9. Hỏi – đáp

Lương tối thiểu vùng là "sàn lương" mà mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thuê người làm theo hợp đồng lao động phải tuân thủ. Bài này tóm tắt mức áp dụng từ 01/01/2026, cách biết mình thuộc vùng nào và cách kiểm tra lương của bạn có đúng luật không.

Bảng lương tối thiểu vùng 2026

Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 (đồng/tháng, đồng/giờ)
VùngMức tháng từ 01/01/2026Mức giờ từ 01/01/2026Mức tháng trước đó (từ 01/7/2024)Tăng thêm
Vùng I5.310.000đ25.500đ4.960.000đ+350.000đ
Vùng II4.730.000đ22.700đ4.410.000đ+320.000đ
Vùng III4.140.000đ20.000đ3.860.000đ+280.000đ
Vùng IV3.700.000đ17.800đ3.450.000đ+250.000đ

Nguồn: Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025, Điều 3 khoản 1, hiệu lực từ 01/01/2026 (Điều 5); mức cũ theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Mức tăng bình quân 7,2% theo Báo Điện tử Chính phủ, 10/11/2025. Số liệu đối chiếu ngày 23/10/2026.

Ai được áp dụng?

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê người làm (Nghị định 293, Điều 2).

Mức này không áp dụng cho công chức, viên chức hưởng lương theo hệ số. Khu vực công dùng lương cơ sở, là một khái niệm khác (xem cuối bài).

Lương của bạn có đúng luật không? Kiểm tra trong 1 phút

Nghị định 293, Điều 4 quy định:

  1. Trả lương theo tháng: người làm đủ giờ bình thường trong tháng và hoàn thành định mức thì lương tháng không thấp hơn mức tối thiểu tháng của vùng.
  2. Trả lương theo giờ (làm bán thời gian hoặc trả theo giờ): lương mỗi giờ không thấp hơn mức tối thiểu giờ. Tiền làm thêm giờ tính theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 (ít nhất 150% lương giờ vào ngày thường).
  3. Trả theo tuần, ngày, sản phẩm, khoán: quy đổi ra tháng hoặc ra giờ rồi so với mức tối thiểu.

Ví dụ: bạn làm phục vụ bán thời gian ở Vùng I, quán trả 22.000đ/giờ. Mức tối thiểu giờ Vùng I là 25.500đ, nên mức trả này thấp hơn quy định.

Cách xác định mình thuộc vùng nào

  • Vùng tính theo nơi đơn vị hoặc chi nhánh bạn làm việc hoạt động, không theo nơi bạn ở và không nhất thiết theo trụ sở chính (Điều 3 khoản 3).
  • Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 (thông qua ngày 12/6/2025), cả nước có 34 tỉnh, thành phố; chính quyền địa phương hai cấp (không còn cấp huyện) hoạt động từ 01/7/2025. Vì vậy Phụ lục của Nghị định 293 liệt kê vùng theo từng xã, phường, đặc khu.
  • Doanh nghiệp trong khu công nghiệp nằm trên địa bàn nhiều vùng thì áp dụng vùng có mức cao nhất.
Ví dụ địa bàn thuộc các vùng lương tối thiểu năm 2026
Ví dụ địa bànVùng
Hà Nội: các phường nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy…) và nhiều xã ngoại thànhVùng I; các xã, phường còn lại Vùng II
TP.HCM: phường Sài Gòn, Bến Thành, Thủ Đức, Thủ Dầu Một, Dĩ An, Vũng Tàu…Vùng I
TP.HCM: phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long, xã Cần Giờ, đặc khu Côn Đảo…Vùng II; phần còn lại Vùng III
Phú Thọ: phường Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Hòa Bình…Vùng II
Phú Thọ: phường Phú Thọ, Phong Châu, Âu Cơ…Vùng III; phần còn lại Vùng IV

Nguồn: Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP (mục Hà Nội, TP.HCM, Phú Thọ). Địa bàn của bạn không có trong bảng thì tra đúng tên xã, phường trong Phụ lục.

Nếu địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động bị Nghị định 293 xếp lại sang vùng có mức tối thiểu thấp hơn mức đang áp dụng ngày 31/12/2025, thì người lao động được tuyển dụng từ ngày 31/12/2025 trở về trước vẫn được hưởng mức tại ngày 31/12/2025, cho đến khi Chính phủ có quy định mới (Điều 5 khoản 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP).

Còn quy định "cao hơn 7% cho người đã qua đào tạo"?

Nghị định 293 không bắt buộc khoản cao hơn 7% này. Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể đã thỏa thuận trả cao hơn thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (Điều 5 khoản 4).

Lương tối thiểu vùng khác lương cơ sở thế nào?

So sánh lương tối thiểu vùng và lương cơ sở (đồng/tháng)
Lương tối thiểu vùngLương cơ sở
Áp dụng choNgười làm theo hợp đồng lao động cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê lao độngNgười hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội (cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và một số người làm hợp đồng tại đây)
Mức hiện hành3.700.000 – 5.310.000đ/tháng tùy vùng (từ 01/01/2026)2.530.000đ/tháng (từ 01/7/2026)
Văn bảnNghị định 293/2025/NĐ-CPNghị định 161/2026/NĐ-CP

Nguồn lương cơ sở: Báo Điện tử Chính phủ, tin ngày 16/5/2026.

Có tăng lương tối thiểu năm 2027 không?

Bộ Nội vụ đã trình dự thảo tăng bình quân 7,8% từ 01/01/2027 (Vùng I dự kiến 5.700.000đ/tháng, 27.400đ/giờ), theo Báo Chính phủ 22/7/2026. Tính đến 23/10/2026, chưa có nghị định ban hành. Bài sẽ cập nhật khi có văn bản được ký.

Việc làm và bảng lương liên quan

Bảng lương theo ngành · Việc làm sản xuất – lắp ráp · Việc làm tại Phú Thọ · Việc làm tại Hà Nội

Hỏi – đáp

Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?

Từ 01/01/2026: Vùng I 5.310.000đ/tháng, Vùng II 4.730.000đ, Vùng III 4.140.000đ, Vùng IV 3.700.000đ (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).

Lương tối thiểu theo giờ năm 2026 là bao nhiêu?

Vùng I 25.500đ/giờ, Vùng II 22.700đ/giờ, Vùng III 20.000đ/giờ, Vùng IV 17.800đ/giờ. Mức này áp dụng cho người được trả lương theo giờ, dù làm toàn thời gian hay bán thời gian. Tiền làm thêm giờ tính theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.

Lương tối thiểu vùng tính theo nơi ở hay nơi làm việc?

Theo nơi đơn vị hoặc chi nhánh bạn làm việc hoạt động, không theo nơi bạn ở, cũng không nhất thiết theo trụ sở chính. Ví dụ: bạn ở Vùng III nhưng làm tại chi nhánh Vùng III của doanh nghiệp có trụ sở ở Vùng I thì áp dụng mức Vùng III.

Lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Theo câu chữ của Bộ luật Lao động 2019, Điều 26, lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó, không phải 85% lương tối thiểu vùng. Lương của công việc thì không được thấp hơn lương tối thiểu vùng khi làm đủ giờ và đạt định mức. Vì vậy, nếu lương công việc chỉ bằng mức tối thiểu thì lương thử việc có thể thấp hơn mức này.

Doanh nghiệp trả thấp hơn lương tối thiểu vùng thì làm gì?

Giữ lại hợp đồng, bảng lương, bảng chấm công. Trao đổi với bộ phận nhân sự hoặc công đoàn. Nếu không được giải quyết, liên hệ Sở Nội vụ hoặc Thanh tra tỉnh, thành phố nơi bạn làm việc (nơi chi nhánh hoặc đơn vị hoạt động); có thể nhờ công đoàn hoặc hòa giải viên lao động hỗ trợ.

Bài liên quan